Visa thăm thân Trung Quốc nhận được sự quan tâm đông đảo của nhiều người, đặc biệt những ai có người thân là vợ chồng, cha mẹ, con cái đang sinh sống tại đất nước tỷ dân. Vậy visa thăm thân Trung Quốc là gì? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Tất cả những thông tin về visa Trung Quốc thăm thân sẽ được May Travel cung cấp chi tiết trong bài viết dưới đây.
Visa thăm thân Trung Quốc là gì?
Visa thăm thân Trung Quốc loại Q là thị thực cấp cho người thân trong gia đình của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách thường trú tại Trung Quốc. Người sở hữu visa này có thể đến thăm, lưu trú dưới 180 ngày hoặc có thể tạm trú hoặc định cư vĩnh viễn.
*Người thân trong gia đình bao gồm: vợ chồng, cha mẹ, con cái, con dâu/rể, anh chị em ruột, ông bà/cháu nội ngoại và bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ.

Xin visa thăm thân để thăm người thân tại Trung Quốc
Visa thân Trung Quốc sẽ gồm những thông tin cơ bản sau:
- Loại visa
- Ngày cấp
- Thời hạn nhập cảnh
- Số lần nhập cảnh
- Thời gian lưu trú tại Trung Quốc
Các loại visa thăm thân Trung Quốc
Tùy thuộc vào mục đích cụ thể sẽ có các loại visa Trung Quốc thăm thân khác nhau. Hiện tại để đến Trung Quốc thăm thân, bạn có thể xin visa Q1 hoặc Q2. Mặc dù mục đích sử dụng khác nhau, nhưng hồ sơ và thủ tục của hai loại visa này khá giống nhau.
Visa Q1 Trung Quốc

Visa thăm thân Q1 Trung Quốc
Visa Q1 còn được gọi là visa thăm thân Trung Quốc dài hạn, được cấp cho những người có ý định sang Trung Quốc để đoàn tụ gia đình dài hạn. Đây là loại visa cấp cho những ai có vợ/chồng là người Trung Quốc hoặc đang cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc.
Visa Q1 Trung Quốc có thời hạn 3 tháng, cho phép người sở hữu nhập cảnh 1 lần vào Trung Quốc với thời gian lưu trú không quá 30 ngày. Tuy nhiên sau khi đến Trung Quốc thì bạn có thể xin gia hạn visa đến 1 năm.
Visa Q2 Trung Quốc

Visa thăm thân Q2 Trung Quốc
Visa Q2 còn được gọi là visa thăm thân Trung Quốc ngắn hạn, có thời hạn nhập cảnh tối đa 180 ngày, cho phép người sở hữu nhập cảnh nhiều lần với thời gian lưu trú không quá 90 – 180 ngày tùy vào mục đích đến Trung Quốc. Đây là visa thăm thân thuần túy và không thể gia hạn. Sau khi visa hết hạn thì bạn phải rời khỏi Trung Quốc.
Xem thêm: Dịch vụ visa Trung Quốc thăm thân Trọn gói – Tỷ lệ đậu cao
Điều kiện để xin visa Trung Quốc Q1, Q2
- Chứng minh mục đích đến Trung Quốc hợp lệ
- Chứng minh mối quan hệ với người thân tại Trung Quốc
- Đảm bảo thông tin trong hồ sơ chính xác và nhất quán
- Không có tiền án, tiền sự và chưa vi phạm luật pháp Trung Quốc
- Chưa từng vi phạm quy định xuất nhập cảnh của Trung Quốc
Thời hạn, số lần nhập cảnh thăm thân Trung Quốc Q1, Q2
Mỗi loại visa thăm thân Trung Quốc đều có quy định rõ ràng về thời hạn, hiệu lực và thời gian lưu trú. Cụ thể như sau:
| Các diện visa thăm thân | Thời hạn | Thời gian lưu trú | Số lần nhập cảnh | |
| Q1 | 180 ngày | Tối đa 30 ngày hoặc tạm trú, định trú vĩnh viễn | 1 lần | |
| Q2 | 3 tháng 2 lần | 90 ngày | Tối đa 90 ngày | 2 lần |
| 6 tháng nhiều lần | 180 ngày | Tối đa 180 ngày | Nhiều lần | |
| 12 tháng nhiều lần | 12 tháng | Tối đa 180 ngày | Nhiều lần | |
Lưu ý:
- Visa Q1 dành cho người sang thăm thân Trung Quốc để chuyển đổi sang tạm trú hoặc định cư vĩnh viễn. Trong vòng 30 ngày từ khi nhập cảnh, bạn phải chuyển sang tạm trú hoặc định cư để lưu trú lâu dài tại Trung Quốc theo quyết định của cơ quan chức năng. Nếu không, bạn cần rời khỏi Trung Quốc để tránh bị phạt.
- Visa Q2 là diện visa thăm thân thuần túy, không thể chuyển sang tạm trú hay định cư vĩnh viễn.
- Với visa Q2 3 tháng nhập cảnh 2 lần, nếu ở lần nhập cảnh đầu tiên bạn lưu trú hết 90 ngày thì bạn sẽ không được nhập cảnh lần thứ 2 vì visa đã hết hiệu lực.
Cách kiểm tra thời hạn và hiệu lực trên visa thăm thân Trung Quốc

Cách kiểm tra hiệu lực trên visa thăm thân Trung Quốc
Bạn có thể kiểm tra thông tin về thời hạn, số lần nhập cảnh, thời gian nhập cảnh và thời gian lưu trú trên visa như sau:
- Thời hạn nhập cảnh (ENTER BEFORE): Ngày cuối cùng bạn được phép nhập cảnh vào Trung Quốc bằng visa được cấp.
- Số lần nhập cảnh (ENTRIES): ví dụ 01 (1 lần), 02 (2 lần) hoặc M (nhiều lần).
- Thời gian lưu trú tối đa cho mỗi lần nhập cảnh (DURATION OF EACH STAY):
- Có thể là số ngày cụ thể như 030 (30 ngày), 090 (90 ngày) hoặc 180 (180 ngày).
- 000: Cần phải thực hiện các thủ tục liên quan trong vòng 30 ngày từ khi nhập cảnh vào Trung Quốc.
Xem thêm: Hướng dẫn kiểm tra visa Trung Quốc online chính xác nhất
Hồ sơ xin visa thăm thân Trung Quốc cần gì?
Khi xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
| Hồ sơ chung | – Hộ chiếu bản gốc và còn thời hạn ít nhất 06 tháng. – Căn cước công dân – CT07/Sổ hộ khẩu – Bản gốc hoặc hình chụp mặt thông tin hộ chiếu của người có quốc tịch Trung Quốc – Bản gốc hoặc hình chụp CMND của người có quốc tịch Trung Quốc |
| Hồ sơ thăm thân cho vợ/chồng quốc tịch Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc | – Giấy kết hôn của hai vợ chồng:
|
| Hồ sơ thăm thân cho cha/mẹ thăm con cái kết hôn với người Trung Quốc | – Giấy kết hôn của con:
– Bản scan thông tin của con ruột: Hộ chiếu, visa Trung Quốc, CCCD, số điện thoại – Giấy khai sinh của con ruột:
|
| Hồ sơ thăm thân cho con thăm cha/mẹ là người Trung Quốc | – Giấy kết hôn của cha mẹ:
– Hộ chiếu và CCCD của mẹ/cha Việt Nam, chọn một trong 2 phương án:
– Giấy khai sinh của đương đơn:
– Với trẻ dưới 18 tuổi không đi cùng cha/mẹ thì cần bổ sung thêm Giấy ủy quyền. |
Thủ tục làm visa thăm thân Trung Quốc Q1, Q2

Các bước trong quy trình xin visa Trung Quốc thăm thân
Bước 1: Hợp pháp hóa giấy khai sinh/giấy kết hôn
Đầu tiên, bạn cần công chứng giấy khai sinh hoặc giấy kết hôn (tùy theo yêu cầu) để chuẩn bị cho việc hợp pháp hóa lãnh sự. Việc hợp pháp hóa giấy tờ sẽ khác nhau tùy theo khu vực sinh sống của bạn (dựa trên địa chỉ trong tờ xác nhận cư trú CT07/CT08).
Giấy tờ sau khi hợp pháp hóa sẽ được dán tem xác nhận. Để hợp pháp hóa giấy kết hôn, bạn cần cung cấp hộ chiếu gốc của vợ/chồng là người Trung Quốc. Đối với giấy khai sinh, bạn cần cung cấp hộ chiếu gốc của con là người Việt Nam. Ở bước này, bạn có thể ủy quyền cho các công ty dịch vụ như May Travel để được hỗ trợ.
Bước 2: Khai đơn xin visa thăm thân Trung Quốc trực tuyến
Khai đơn xin visa Trung Quốc online bằng cách truy cập vào website của Trung tâm thị thực Trung Quốc. Sau khi điền xong đơn xin thị thực, bạn sẽ nhận được mã hồ sơ và file PDF. In file PDF này ra và mang theo khi nộp hồ sơ.
Bước 3: Nộp hồ sơ và đóng lệ phí
Bạn mang tờ khai và các hồ sơ đã chuẩn bị đến Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc (CVASC) để làm thủ tục. May Travel khuyên bạn nên đến sớm để lấy số và xếp hàng.
Nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại trung tâm sẽ kiểm tra tài liệu và thu phí dịch vụ. Sau khi hoàn tất các thủ tục xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn sẽ nhận được biên lai và giấy hẹn nhận kết quả.
Bước 4: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn, bạn mang biên lai đến để nhận kết quả thị thực và lấy lại hộ chiếu. Nếu visa được chấp thuận, bạn cần nộp phí xét duyệt cho cơ quan lãnh sự Trung Quốc. Khoản phí này được CVASC thu hộ vào ngày bạn đến lấy visa.
Thời gian xét duyệt visa thăm thân Trung Quốc Q1, Q2
Tổng thời gian để hoàn thành các thủ tục xin visa thăm thân Trung Quốc là 13 – 20 ngày làm việc, bao gồm:
- Chuẩn bị hồ sơ: từ 2 – 3 ngày
- Hợp pháp hóa giấy tờ: từ 7 – 10 ngày làm việc
- ĐSQ/LSQ Trung Quốc xét duyệt hồ sơ: 4 – 7 ngày làm việc

Thời gian xét duyệt visa Trung Quốc khá nhanh
Địa chỉ nộp hồ sơ xin thăm thân Trung Quốc
Dựa vào khu vực cư trú của bạn (theo địa chỉ trên tờ xác nhận cư trú CT07/CT08), bạn sẽ chọn Trung tâm phù hợp để nộp hồ sơ:
| CVASC Hà Nội (Với những đương đơn sinh sống từ khu vực Quảng Trị trở ra Bắc) | Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, Hà Nội |
| CVASC Đà Nẵng (Với những đương đơn sinh sống tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế, Bình Định, Phú Yên) | Unit B, tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng |
| CVASC TPHCM (Với những đương đơn sinh sống từ khu vực Kontum trở vào Nam) | P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh |
Lệ phí xin visa thăm thân Q1, Q2 Trung Quốc bao nhiêu tiền?
Khi xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn cần thanh toán những khoản phí sau:
| Phân loại | Giá tiền |
| Phí CVASC | 690.000 VND |
| Phí lãnh sự |
|
Ngoài 2 khoản phí trên, đương đơn còn tốn chi phí công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, photo giấy tờ,..
Lưu ý:
- Phí CVASC được Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc thu khi nộp đơn xin visa, tính bằng VND.
- Phí lãnh sự do CVASC thu hộ cơ quan lãnh sự Trung Quốc, thanh toán bằng USD. Nếu đương đơn không phải là công dân Việt Nam thì lệ phí visa sẽ khác so với công dân Việt Nam.
Kinh nghiệm xin visa thăm thân Q1, Q2 Trung Quốc
- Các bản sao cần được in trên giấy A4 và phải có hiệu lực trong vòng 6 tháng gần nhất.
- Sau khi nộp hồ sơ xin thị thực, cơ quan lãnh sự Trung Quốc có thể yêu cầu bạn bổ sung thêm giấy tờ hoặc tham gia phỏng vấn để cung cấp thông tin. Trong tình huống này, bạn nên bình tĩnh, trả lời trung thực và tuân thủ các yêu cầu của họ.
- Phí dịch vụ CVASC được thu bằng VNĐ và không được hoàn trả dù bạn có nhận được visa hay không.
- Phí lãnh sự được thu bằng USD và chỉ đóng khi bạn đã nhận được visa.
Xin visa thăm thân Trung Quốc Q1 Q2 không khó nếu bạn đã nắm rõ các thủ tục theo quy định. Đối với những đương đơn xin visa lần đâu, không có kinh nghiệm làm visa Trung Quốc, có thể tham khảo dịch vụ xin visa Trung Quốc tại TPHCM của May Travel. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, quý khách sẽ được cung cấp những giải pháp nhằm tối ưu hồ sơ, giúp hồ sơ của bạn trở nên hoàn chỉnh, gia tăng tỷ lệ visa được cấp.
Xem thêm: Quá cảnh ở Trung Quốc có cần visa không
Đội ngũ tư vấn

Ms. Kim Hoàng
Điện thoại (zalo): 0917 607 117

Ms. Sa Sa
Điện thoại (zalo): 0933 094 119

Mr. Thái
Điện thoại (zalo): 0916 030 112

Ms. Giao Linh
Điện thoại (zalo): 0901 383 116

Mr. Đoàn
Điện thoại (zalo): 0888 553 115

Mr. Hân Vũ
Điện thoại (zalo): 0915 960 113




